Thành viên giải toán
Thử sức Online 30 câu trắc nghiệm toán HSG lớp 5 Vòng 1
Tổng hợp các bộ đề thi Tiếng Việt lớp 4 CKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Dõng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:21' 17-12-2011
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 662
Nguồn:
Người gửi: Lê Dõng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:21' 17-12-2011
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 662
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2007-2008
Môn : TIẾNG VIỆT- Lớp Bốn
A. Kiểm tra đọc:10 điểm
1. Phần đọc( 6 điểm): Tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc bài vào cuối buổi.
2. Phần bài tập( 4 điểm):
Câu1(2 điểm): a. Đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ”. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
A. Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp đẽ cho tuổi thơ.
B. Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ.
C. Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ.
b. Từ láy hay từ ghép? + Khát khao là từ....................
+ Khát vọng là từ...................
Câu 2( 2 điểm): Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
+ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
+ Chị tôi đan làn cọ và mành cọ để xuất khẩu.
B. Kiểm tra viết: 10 điểm
1. Chính tả( 4 điểm): Viết chính tả đoạn văn” Ban đêm....nỗi khát khao của tôi”(Cánh diều tuổi thơ -TV4, Tập một, tr 146)
2. Tập làm văn(6 điểm): Tả một đồ chơi mà em thích.
I. KIỂM TRA ĐỌC
Phần đọc: Bốc thăm một đọan trong những bài tập đọc đã đọc.Hỏi một câu theo nội dung bài: ( 6 đ)
Bài tập: (4 đ) Dựa vào bài “Bầu trời ngoài cửa sổ” Để làm bài tập: Đáng dấu X vào ô đúng
1/ Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ? ( 1,5đ)
a/ Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian.
b/ Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà.
c/ Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ bé Hà.
2/ Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh. (1 đ)
a/ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.
b/Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.
c/ Đàn chim cớt cánh vàng khoe sắc với nắng vàng rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với bé Hà.
3/Động từ ghi( Đ), danh từ ghi( D), tính từ ghi(T) vào các ô vuông dưới đây: (1,5 đ)
a/ Vàng anh, bầu trời.
b/ Chót vót , cao.
c/ Hót, bay.
II. KIỂM TRA VIẾT
1/Chính tả: ( NĐ) ( 4đ) Bài viết: Thắng biển ( Viết từ đầu đến quyết tâm chống giữ)
2/ Tập làm văn:(6 đ)
Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (SGK-Tiếng Việt lớp 4/ Tập1)
2- Bài tập: (4 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Đọc thầm bài “Về thăm bà” (Sách Tiếng Việt lớp 4/ Tập 1 trang 177).
* Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu x (nhân) vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất:
Những chi tiết nào trong bài cho thấy bà của Thanh đã già?
( Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
( Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
( Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
( Có cảm giác thong thả, bình yên.
( Có cảm giác được bà che chở.
( Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
Những từ cùng nghĩa với từ hiền có trong bài là:
( hiền hậu, hiền lành.
( hiền từ, hiền lành.
( hiền từ, âu yếm.
Câu 2: (1,5 điểm) Câu văn: Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế có mấy động từ, có mấy tính từ ? Chỉ rõ những động từ và những tính từ đó.
a)
Môn : TIẾNG VIỆT- Lớp Bốn
A. Kiểm tra đọc:10 điểm
1. Phần đọc( 6 điểm): Tổ chức cho học sinh bốc thăm và đọc bài vào cuối buổi.
2. Phần bài tập( 4 điểm):
Câu1(2 điểm): a. Đọc bài “ Cánh diều tuổi thơ”. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
A. Cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp đẽ cho tuổi thơ.
B. Cánh diều đem đến bao niềm vui cho tuổi thơ.
C. Cánh diều là kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ.
b. Từ láy hay từ ghép? + Khát khao là từ....................
+ Khát vọng là từ...................
Câu 2( 2 điểm): Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
+ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân.
+ Chị tôi đan làn cọ và mành cọ để xuất khẩu.
B. Kiểm tra viết: 10 điểm
1. Chính tả( 4 điểm): Viết chính tả đoạn văn” Ban đêm....nỗi khát khao của tôi”(Cánh diều tuổi thơ -TV4, Tập một, tr 146)
2. Tập làm văn(6 điểm): Tả một đồ chơi mà em thích.
I. KIỂM TRA ĐỌC
Phần đọc: Bốc thăm một đọan trong những bài tập đọc đã đọc.Hỏi một câu theo nội dung bài: ( 6 đ)
Bài tập: (4 đ) Dựa vào bài “Bầu trời ngoài cửa sổ” Để làm bài tập: Đáng dấu X vào ô đúng
1/ Vì sao nói đàn chim đã bay đi nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ? ( 1,5đ)
a/ Vì tiếng hót còn ngân nga mãi trong không gian.
b/ Vì tiếng hót cứ âm vang mãi trong tâm trí của bé Hà.
c/ Vì tiếng hót còn lưu luyến mãi với cửa sổ bé Hà.
2/ Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh. (1 đ)
a/ Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.
b/Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót.
c/ Đàn chim cớt cánh vàng khoe sắc với nắng vàng rực rỡ và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với bé Hà.
3/Động từ ghi( Đ), danh từ ghi( D), tính từ ghi(T) vào các ô vuông dưới đây: (1,5 đ)
a/ Vàng anh, bầu trời.
b/ Chót vót , cao.
c/ Hót, bay.
II. KIỂM TRA VIẾT
1/Chính tả: ( NĐ) ( 4đ) Bài viết: Thắng biển ( Viết từ đầu đến quyết tâm chống giữ)
2/ Tập làm văn:(6 đ)
Tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.
1- Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (SGK-Tiếng Việt lớp 4/ Tập1)
2- Bài tập: (4 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Đọc thầm bài “Về thăm bà” (Sách Tiếng Việt lớp 4/ Tập 1 trang 177).
* Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu x (nhân) vào ô trống trước ý trả lời đúng nhất:
Những chi tiết nào trong bài cho thấy bà của Thanh đã già?
( Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
( Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
( Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
( Có cảm giác thong thả, bình yên.
( Có cảm giác được bà che chở.
( Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
Những từ cùng nghĩa với từ hiền có trong bài là:
( hiền hậu, hiền lành.
( hiền từ, hiền lành.
( hiền từ, âu yếm.
Câu 2: (1,5 điểm) Câu văn: Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế có mấy động từ, có mấy tính từ ? Chỉ rõ những động từ và những tính từ đó.
a)
 







Các ý kiến mới nhất